Đáp ứng đầy đủ các điều kiện thành lập doanh nghiệp không chỉ giúp công ty của bạn được cấp phép nhanh chóng mà còn tạo dựng bệ phóng vững chắc, đúng luật ngay từ ngày đầu. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết 6 điều kiện cốt lõi theo quy định pháp luật hiện hành mà mọi chủ doanh nghiệp tương lai cần nằm lòng

Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank.

1. Chi tiết 6 điều kiện thành lập doanh nghiệp bắt buộc

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn mới nhất, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cần thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

1.1. Điều kiện về chủ thể thành lập (Người đại diện & Thành viên góp vốn)

Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp, ngoại trừ các đối tượng bị cấm theo quy định (như cán bộ, công chức, viên chức, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người chưa thành niên hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự). Bên cạnh đó, theo Khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, người đại diện theo pháp luật phải là cá nhân cư trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt tại Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác.

Chi tiết về các đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

“Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

1.2. Điều kiện về tên doanh nghiệp

Theo Điều 37 và 38 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp (ví dụ: Công ty TNHH, Công ty Cổ phần) + Tên riêng. Tên riêng không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục.

1.3. Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên:

  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định hoặc giấy phép con trước/sau khi đi vào hoạt động (Ví dụ: Ngành bất động sản, tài chính, giáo dục...).
  • Đối với ngành nghề cấm: Không được đăng ký (Ví dụ: Kinh doanh dịch vụ đòi nợ, các loại hóa chất cấm...).

Để tra cứu nhanh chóng và chính xác danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

  1. Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn
  2. Lựa chọn mục Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện để kiểm tra nghĩa vụ pháp lý đối với lĩnh vực hoạt động của mình.

1.4. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, Trụ sở chính phải là địa điểm định vị rõ ràng trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm: số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Lưu ý đặc biệt: Theo Khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở 2014, không được sử dụng căn hộ chung cư (phần diện tích để ở) và nhà tập thể để làm trụ sở kinh doanh.

1.5. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định

  • Vốn điều lệ: Pháp luật thông thường không quy định mức vốn tối thiểu hay tối đa, chủ doanh nghiệp tự quyết định và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã đăng ký. Thời hạn bắt buộc để góp đủ vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép (quy định tại Khoản 2 Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020) .
  • Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp trong một số ngành nghề đặc thù (Ví dụ: Ngân hàng, bảo hiểm, lữ hành quốc tế...).

1.6. Điều kiện về hồ sơ đăng ký hợp lệ

Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ tương ứng với từng loại hình (Điều lệ công ty, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Danh sách thành viên/Cổ đông, Bản sao CCCD/Hộ chiếu). Hồ sơ phải có đầy đủ các thông tin theo quy định, chữ ký hợp pháp và được kê khai trung thực.

6 Điều kiện thành lập doanh nghiệp hiện nay. 6 Điều kiện thành lập doanh nghiệp hiện nay.

2. Quy trình nộp hồ sơ khi đã đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp

Khi đã tự tin đáp ứng trọn vẹn 6 điều kiện thành lập doanh nghiệp nêu trên, bạn có thể tiến hành nộp hồ sơ theo quy trình 3 bước số hóa hiện đại sau:

  • Bước 1: Soạn và nộp hồ sơ trực tuyến: Truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) để tạo tài khoản, kê khai thông tin, tải văn bản đính kèm và ký xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  • Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Tài chính) sẽ ra kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, bạn sẽ nhận được thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để sửa đổi, bổ sung.
  • Bước 3: Nhận kết quả: Khi hồ sơ được duyệt, doanh nghiệp tiến hành nộp lệ phí công bố và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản giấy hoặc bản điện tử).

3. Những lưu ý giúp hồ sơ được phê duyệt ngay lần đầu

Việc hồ sơ bị trả lại do không thỏa mãn một vài chi tiết nhỏ có thể làm chậm trễ toàn bộ kế hoạch kinh doanh của bạn. Vì vậy, hãy lưu ý những kinh nghiệm thực tế sau:

  • Đồng nhất thông tin cá nhân: Đảm bảo họ tên, số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp trên các tờ khai phải khớp chính xác 100% với căn cước công dân gắn chíp hiện tại.
  • Cân đối vốn điều lệ thực tế: Dù không có quy định mức tối thiểu cho các ngành thông thường, nhưng mức vốn nên phản ánh đúng quy mô kinh doanh và khả năng tài chính thực tế để đảm bảo uy tín trước cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác khi làm việc sau này.

Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thành lập doanh nghiệp đòi hỏi sự tỉ mỉ và hiểu biết sâu sắc về mặt pháp lý hành chính. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc áp mã ngành kinh doanh hoặc cấu trúc điều lệ công ty, hãy tham khảo ý kiến từ các chuyên gia hoặc công ty luật uy tín để tạo dựng nền móng an toàn nhất cho doanh nghiệp.

Tiết kiệm chi phí - An tâm pháp lý cùng Techcombank

Chương trình được triển khai từ ngày 17/04/2026 đến hết ngày 30/06/2026, mang đến giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp mới:

  • Đối tác Cenvi: Tặng gói thành lập doanh nghiệp trọn gói (3,000,000 VNĐ) bao gồm: Giấy phép kinh doanh, dấu pháp nhân, biển hiệu Mica, 01 năm chữ ký số và 500 hóa đơn điện tử…
  • Techcombank: Miễn phí tài khoản số đẹp phong thủy,, phí quản lý, phí chuyển tiền nội địa/chi lương online, cùng đặc quyền tiếp cận nguồn vốn tới 30 tỷ VNĐ và hệ sinh thái 25 triệu khách hàng…
  • Đối tác FAST: Tặng gói chuyển đổi số (tới 5,900,000 VNĐ) với lựa chọn: 01 năm phần mềm kế toán (FAO/HKD), hóa đơn điện tử e-Invoice, hợp đồng điện tử e-Contract hoặc ưu đãi thêm năm sử dụng chữ ký số.

Xem chi tiết và đăng ký tại: Miễn phí thành lập doanh nghiệp mới

Tham gia chương trình “Tiết kiệm chi phí - An tâm pháp lý cùng Techcombank” giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và sẵn sàng cho bước khởi đầu. 

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Để cập nhật chính sách sản phẩm của Techcombank chính xác nhất, quý doanh nghiệp vui lòng truy cập các trang sản phẩm từ website Techcombank hoặc liên hệ các phương thức dưới đây:

  • Chuyên viên Quản lý khách hàng doanh nghiệp
  • Hệ thống chi nhánh/phòng giao dịch Techcombank trên toàn quốc
  • Trung tâm Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp (hotline 24/7): 1800 6556 (trong nước) hoặc +84 24 73036556 (quốc tế)
  • Email: hotrodoanhnghiep@techcombank.com.vn