Thuế nhập khẩu được xác định dựa trên hàng hóa, mã HS (hệ thống mã số phân loại hàng hóa quốc tế), trị giá tính thuế và thuế suất áp dụng; trong đó xuất xứ là căn cứ quan trọng khi xác định thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách tính, tra cứu thuế suất, thời hạn nộp và các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế nhập khẩu.

Tóm tắt nhanh:

  • Thuế nhập khẩu áp dụng với hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; hàng không chịu thuế, miễn thuế và hoàn thuế là ba trường hợp khác nhau
  • Thuế nhập khẩu tính theo tỷ lệ phần trăm, thuế tuyệt đối hoặc thuế hỗn hợp, dựa trên số lượng hàng, trị giá tính thuế (quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm tính thuế) và thuế suất
  • Có ba loại thuế suất là ưu đãi, ưu đãi đặc biệt theo FTA (CPTPP, EVFTA, RCEP, CEPA) và thông thường cần xác định mã HS, xuất xứ, biểu thuế và điều kiện hưởng ưu đãi theo 4 bước
  • Thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai hải quan; nộp chậm bị tính tiền chậm nộp 0.03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp
  • Doanh nghiệp nộp thuế hải quan online qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc ngân hàng hỗ trợ nộp thuế điện tử, gồm 4 bước: tra cứu nghĩa vụ thuế, kiểm tra thông tin, xác nhận giao dịch, lưu chứng từ
  • Hàng nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi có thể được miễn thuế; hàng hư hỏng, mất mát được giảm thuế; hàng tái xuất được hoàn thuế khi đáp ứng điều kiện

Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank.

1. Thuế nhập khẩu là gì, hàng hoá nào phải chịu thuế

Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, thuế nhập khẩu được áp dụng đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế

Hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế

Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển theo quy định

Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước

Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu vực này theo điều kiện luật định

Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ thuộc trường hợp chịu thuế theo quy định

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài theo quy định

Lưu ý: Hàng hóa không chịu thuế, được miễn thuế và được hoàn thuế là ba trường hợp khác nhau. Hàng hóa không chịu thuế không thuộc đối tượng chịu thuế; hàng hóa miễn thuế vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh nhưng được miễn khi đáp ứng điều kiện luật định; còn hoàn thuế là việc xử lý số thuế đã nộp theo trường hợp được pháp luật quy định.

Thuế nhập khẩu là một trong những khoản chi phí cần được doanh nghiệp tính toán khi lập kế hoạch nhập hàng, xác định giá vốn và chuẩn bị nguồn tiền thanh toán.

Thuế nhập khẩu là một phần chi phí cần được tính toán trong quá trình lập kế hoạch mua hàng quốc tế, xác định giá vốn và dự trù dòng tiền của doanh nghiệp.Thuế nhập khẩu là một phần chi phí cần được tính toán trong quá trình lập kế hoạch mua hàng quốc tế, xác định giá vốn và dự trù dòng tiền của doanh nghiệp.

2. Công thức tính thuế nhập khẩu

Trị giá tính thuế được xác định theo quy định về trị giá hải quan. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, trị giá hải quan được xác định trên cơ sở giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và các khoản điều chỉnh theo quy định.

Nếu giá trên hóa đơn được thể hiện bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá áp dụng tại thời điểm xác định trị giá tính thuế theo quy định của pháp luật hải quan tại thời điểm tính thuế.

Phương pháp

Công thức

Áp dụng cho

Theo tỷ lệ phần trăm

Thuế nhập khẩu = Số lượng hàng × Trị giá tính thuế một đơn vị × Thuế suất (%)

Hàng hóa có thuế suất quy định theo tỷ lệ phần trăm

Theo thuế tuyệt đối

Thuế nhập khẩu = Số lượng hàng × Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị

Mặt hàng được quy định mức thuế tuyệt đối trong biểu thuế tương ứng

Theo thuế hỗn hợp

Thuế nhập khẩu = Phần thuế tính theo tỷ lệ % + Phần thuế tuyệt đối

Mặt hàng áp dụng đồng thời hai phương pháp theo biểu thuế

Ví dụ về cách tính thuế cho 1 lô hàng nhập khẩu: Giả định lô hàng có trị giá CIF 10.000 USD và giả định trị giá CIF này được sử dụng làm trị giá tính thuế; tỷ giá tính thuế là 25,000 VND/USD, thuế suất nhập khẩu 10% và thuế suất GTGT 10%.

Cách tính:

  • Trị giá tính thuế: 10,000 × 25,000 = 250,000,000 VND
  • Thuế nhập khẩu: 250,000,000 × 10% = 25,000,000 VND
  • Thuế GTGT khâu nhập khẩu (giả định không phát sinh thuế khác): (250,000,000 + 25,000,000) × 10% = 27,500,000 VND

Tổng số thuế phải nộp: 52,500,000 VND (chưa bao gồm các loại thuế, phí khác nếu có).

Ngoài thuế nhập khẩu và thuế GTGT, một số mặt hàng còn có thể chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường. Để tìm hiểu chi tiết hồ sơ, quy trình thực hiện và các lưu ý quan trọng, bạn có thể tham khảo bài viết chi tiết: Hướng dẫn tra cứu, nộp thuế hải quan online.

Doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ các nghĩa vụ để dự trù chính xác số tiền cần thanh toán khi làm thủ tục thông quan.Doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ các nghĩa vụ để dự trù chính xác số tiền cần thanh toán khi làm thủ tục thông quan.

>>> Để hiểu rõ ví dụ trên và các điều kiện giao hàng, doanh nghiệp có thể tham khảo bài viết về FOB là gì.

3. Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và cách chọn đúng thuế suất

Biểu thuế nhập khẩu được quy định theo từng nhóm hàng, mã HS và chính sách thuế áp dụng. Trong năm 2026, doanh nghiệp cần tra cứu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai, đồng thời đối chiếu xuất xứ và điều kiện hưởng ưu đãi nếu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

3.1. Các loại biểu thuế thường gặp

Một số văn bản nền tảng như Nghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các mức thuế liên quan; Nghị định 144/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của nghị định này.

Ngoài ra, từng nhóm mặt hàng hoặc hiệp định thương mại có thể được điều chỉnh bằng văn bản riêng. Chẳng hạn, Nghị định 72/2026/NĐ-CP điều chỉnh thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng dầu; Nghị định 143/2026/NĐ-CP ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CEPA Việt Nam - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất giai đoạn 2026 - 2027.

Loại thuế suất

Điều kiện áp dụng

Lưu ý

Thuế suất ưu đãi

Áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ đáp ứng điều kiện về quan hệ thương mại tối huệ quốc với Việt Nam

Tra cứu biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành và đúng mã hàng

Thuế suất ưu đãi đặc biệt

Áp dụng khi hàng hóa đáp ứng điều kiện của FTA tương ứng, trong đó thường bao gồm yêu cầu về xuất xứ và chứng từ chứng minh xuất xứ

Mức thuế, lộ trình giảm thuế và hồ sơ phụ thuộc từng FTA như CPTPP, EVFTA, RCEP hoặc CEPA

Thuế suất thông thường

Áp dụng cho hàng hóa không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt theo quy định

Cần kiểm tra quy định xác định thuế suất thông thường đối với từng mặt hàng

3.2. Cách tra biểu thuế xuất nhập khẩu

Để xác định mức thuế áp dụng cho một lô hàng, doanh nghiệp cần lần lượt xác định mã HS, xuất xứ, biểu thuế và điều kiện hưởng ưu đãi. Việc phân loại hàng hóa cần căn cứ vào đặc điểm thực tế của hàng hóa và quy tắc phân loại, không chỉ dựa trên tên thương mại. Từ ngày 15/09/2026, việc phân loại và phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo Thông tư 85/2026/TT-BTC.

  • Bước 1 - Xác định mã HS của hàng hóa: Căn cứ đặc điểm, thành phần, công dụng của hàng hóa để xác định mã HS; đồng thời kiểm tra xuất xứ nếu dự kiến áp dụng thuế suất ưu đãi
  • Bước 2 - Xác định xuất xứ hàng hóa: Căn cứ mã HS, xuất xứ và điều kiện áp dụng để xác định biểu thuế ưu đãi, ưu đãi đặc biệt theo FTA hoặc thuế suất thông thường
  • Bước 3 - Chọn đúng biểu thuế: Kiểm tra đúng mã HS, mô tả hàng hóa, mức thuế và thời điểm hiệu lực của biểu thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
  • Bước 4 - Đối chiếu thuế suất và thời điểm hiệu lực: Nếu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, cần kiểm tra chứng từ xuất xứ và các điều kiện liên quan theo hiệp định trước khi khai báo

Sau khi xác định được mã HS, xuất xứ và thuế suất áp dụng, doanh nghiệp có thể căn cứ vào đó để xác định số thuế phải nộp và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

4. Thời điểm nộp thuế nhập khẩu và cách nộp thuế hải quan online

Theo quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Số thuế phải nộp được xác định theo các căn cứ áp dụng tại thời điểm này.

4.1. Khi nào doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu?

Thời hạn nộp thuế cụ thể phụ thuộc vào loại hàng hóa, chủ thể nộp thuế và trường hợp áp dụng. Nếu chậm nộp khoản thuế đã đến hạn, người nộp thuế có thể phải chịu tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế. Mức tiền chậm nộp thông thường là 0.03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp, tính theo thời gian chậm nộp thực tế. Doanh nghiệp nên đối chiếu thời hạn nộp thuế trên hồ sơ và quy định hiện hành để xác định chính xác nghĩa vụ của mình.

4.2. Các bước nộp thuế hải quan online

Doanh nghiệp có thể thực hiện thanh toán thuế thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc ngân hàng có hỗ trợ nộp thuế điện tử. Quy trình cơ bản gồm:

  • Bước 1 - Tra cứu nghĩa vụ thuế: Chuẩn bị mã số thuế và số tờ khai hải quan, sau đó tra cứu số tiền phải nộp trên kênh thanh toán được hỗ trợ
  • Bước 2 - Kiểm tra thông tin: Đối chiếu tên người nộp thuế, số tờ khai, cơ quan hải quan và các khoản thuế phải thanh toán
  • Bước 3 - Xác nhận giao dịch: Chọn tài khoản thanh toán phù hợp, kiểm tra số tiền và xác nhận lệnh thanh toán theo quy trình của ngân hàng
  • Bước 4 - Lưu chứng từ: Lưu chứng từ giao dịch sau khi thanh toán thành công và kiểm tra việc ghi nhận nghĩa vụ thuế trên hệ thống hải quan

Với doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu, thanh toán thuế qua ngân hàng giúp thuận tiện quản lý dòng tiền và chứng từ. Do mỗi lô hàng có thể phát sinh nhiều khoản chi, doanh nghiệp nên dự trù nguồn tiền theo từng lô và kiểm tra trạng thái nộp thuế trên hệ thống hải quan sau khi thanh toán.

Để thanh toán lô hàng cho đối tác nước ngoài, doanh nghiệp có thể tham khảo các phương thức thanh toán quốc tế và quy định về mua bán ngoại tệ của doanh nghiệp để chủ động nguồn ngoại tệ.

5. Các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế nhập khẩu

5.1. Trường hợp được miễn thuế nhập khẩu

Một số trường hợp được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và văn bản hướng dẫn, như:

  • Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
  • Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án thuộc diện ưu đãi
  • Hàng hóa phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số và một số trường hợp viện trợ, ưu đãi miễn trừ theo quy định

Doanh nghiệp không nên mặc định rằng mọi nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất hoặc mọi dự án đầu tư đều được miễn thuế. Việc miễn thuế cần được xác định dựa trên loại hàng hóa, mục đích sử dụng, hồ sơ dự án và các điều kiện pháp lý liên quan.

5.2. Trường hợp được giảm thuế

Giảm thuế nhập khẩu được áp dụng trong một số trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan bị hư hỏng hoặc mất mát được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Mức giảm được xác định tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế theo quy định.

5.3. Hoàn thuế nhập khẩu

Một số trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp, chẳng hạn hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất hoặc các trường hợp khác đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định. Hồ sơ và thời hạn giải quyết phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Nhằm chủ động nguồn tiền nộp thuế cho từng lô hàng, doanh nghiệp có thể tham khảo kiến thức về vốn lưu động là gì và giải pháp vay bổ sung vốn lưu động khi cần.

Đối với các khoản thuế khác phát sinh tại khâu nhập khẩu, doanh nghiệp cũng cần kiểm tra riêng quy định áp dụng. Đối với các khoản thuế khác phát sinh tại khâu nhập khẩu, doanh nghiệp cũng cần kiểm tra riêng quy định áp dụng.

Để quản lý tốt thuế nhập khẩu trong năm 2026, doanh nghiệp cần thực hiện đồng bộ ba việc: xác định đúng mã HS và trị giá tính thuế, tra cứu đúng biểu thuế theo xuất xứ hàng hóa, đồng thời chủ động chuẩn bị hồ sơ và nguồn tiền nộp thuế đúng hạn. Bên cạnh đó, cập nhật các văn bản pháp luật, chính sách ưu đãi theo hiệp định thương mại và quy định miễn, giảm, hoàn thuế sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro sai sót khi khai báo hải quan.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.