| Mở tài khoản doanh nghiệp nhanh chóng tại Techcombank |
Thuế bảo vệ môi trường là gì? Cập nhật đối tượng chịu thuế, mức thuế hiện hành, công thức tính, cách kê khai và hoàn thuế theo quy định.
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa khi sử dụng có thể gây tác động xấu đến môi trường, như xăng dầu, than đá và túi ni lông thuộc diện chịu thuế. Bài viết dưới đây tổng hợp đối tượng chịu thuế, mức thuế hiện hành, cách tính và hướng dẫn kê khai, nộp hoàn thuế theo quy định.
|
Tóm tắt nhanh:
|
|
Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank. |
Theo Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Theo Điều 5 của Luật này, người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế theo quy định.
|
Nhóm hàng hóa |
Ví dụ cụ thể |
|
Xăng, dầu, mỡ nhờn |
Xăng (trừ etanol), nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn |
|
Than đá |
Than nâu, than antraxit, than mỡ và các loại than đá khác |
|
Dung dịch HCFC |
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả HCFC có trong hỗn hợp thuộc phạm vi chịu thuế theo quy định |
|
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế |
Túi, bao bì làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE), thuộc loại túi nhựa xốp và không thuộc trường hợp được loại trừ theo quy định |
|
Thuốc diệt cỏ hạn chế sử dụng |
Các sản phẩm thuộc danh mục thuốc diệt cỏ hạn chế sử dụng theo quy định |
|
Thuốc trừ mối hạn chế sử dụng |
Các sản phẩm thuốc trừ mối thuộc danh mục hạn chế sử dụng |
|
Thuốc bảo quản lâm sản hạn chế sử dụng |
Các sản phẩm dùng để bảo quản lâm sản thuộc danh mục hạn chế sử dụng |
|
Thuốc khử trùng kho hạn chế sử dụng |
Các sản phẩm thuốc khử trùng kho thuộc danh mục hạn chế sử dụng. |
Tuy nhiên, không phải mọi loại túi nhựa hay bao bì đóng gói hàng hóa đều chịu thuế bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm có thuộc định nghĩa túi ni lông chịu thuế hay không, kiểm tra các trường hợp loại trừ được pháp luật quy định.
Theo Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường, một số hàng hóa thuộc nhóm chịu thuế vẫn không phải chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện cụ thể:
Đối với xăng dầu, mức thuế bảo vệ môi trường có thể được điều chỉnh theo chính sách từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần phân biệt hàng hóa không chịu thuế với hàng hóa được áp dụng mức thuế ưu đãi để kê khai đúng quy định.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Theo Điều 8 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, mỗi nhóm hàng hóa có một khung thuế riêng. Mức thuế cụ thể được quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 và các văn bản điều chỉnh theo từng thời kỳ. Do đó, doanh nghiệp cần phân biệt mức thuế trong biểu thuế cơ sở với mức đang áp dụng thực tế.
|
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Khung thuế theo Luật 57/2010/QH12 |
Mức thuế tham chiếu theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 |
|
Xăng, trừ etanol |
Lít |
1,000 - 4,000 VND |
4,000 VND |
|
Nhiên liệu bay |
Lít |
1,000 - 3,000 VND |
3,000 VND |
|
Dầu diesel |
Lít |
500 - 2,000 VND |
2,000 VND |
|
Dầu hỏa |
Lít |
300 - 2,000 VND |
1,000 VND |
|
Dầu mazut |
Lít |
300 - 2,000 VND |
2,000 VND |
|
Dầu nhờn |
Lít |
300 - 2,000 VND |
2,000 VND |
|
Mỡ nhờn |
Kg |
300 - 2,000 VND |
2,000 VND |
|
Than antraxit |
Tấn |
20,000 - 50,000 VND |
30,000 VND |
|
Than nâu, than mỡ, than đá khác |
Tấn |
10,000 - 30,000 VND |
15,000 VND |
|
Dung dịch HCFC |
Kg |
1,000 - 5,000 VND |
5,000 VND |
|
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế |
Kg |
30,000 - 50,000 VND |
50,000 VND |
|
Thuốc diệt cỏ hạn chế sử dụng |
Kg |
500 - 2,000 VND |
500 VND |
|
Thuốc trừ mối hạn chế sử dụng |
Kg |
1,000 - 3,000 VND |
1,000 VND |
|
Thuốc bảo quản lâm sản hạn chế sử dụng |
Kg |
1,000 - 3,000 VND |
1,000 VND |
|
Thuốc khử trùng kho hạn chế sử dụng |
Kg |
1,000 - 3,000 VND |
1,000 VND |
Lưu ý: Các mức thuế trong bảng được quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14, chưa phản ánh những điều chỉnh áp dụng riêng cho một số mặt hàng trong từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm các văn bản có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với xăng, dầu và mỡ nhờn, Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường riêng cho năm 2026. Tuy nhiên, một số mặt hàng nhiên liệu tiếp tục được áp dụng mức thuế 0 đồng/lít theo chính sách đặc thù được gia hạn tại Nghị quyết 43/2026/NQ-CP. Mức thuế cụ thể được tổng hợp dưới đây:
|
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 |
Mức áp dụng từ 16/04 đến 31/12/2026 theo chính sách giảm thuế |
|
Xăng, trừ etanol |
Lít |
2,000 VND |
0 VND |
|
Nhiên liệu bay |
Lít |
1,500 VND |
0 VND |
|
Dầu diesel |
Lít |
1,000 VND |
0 VND |
|
Dầu hỏa |
Lít |
600 VND |
0 VND |
|
Dầu mazut |
Lít |
1,000 VND |
0 VND |
|
Dầu nhờn |
Lít |
1,000 VND |
1,000 VND |
|
Mỡ nhờn |
Kg |
1,000 VND |
1,000 VND |
Theo chính sách đang áp dụng, một số mặt hàng xăng dầu được giảm thuế bảo vệ môi trường xuống 0 VND/lít, trong khi dầu nhờn và mỡ nhờn vẫn áp dụng mức thuế riêng theo quy định. Doanh nghiệp cần xác định đúng mặt hàng và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế để tính số thuế phải nộp.
>>> Để tìm hiểu đầy đủ hơn về các đợt điều chỉnh và thời hạn giảm thuế đối với nhiên liệu, doanh nghiệp có thể tham khảo thông tin chi tiết về thuế xăng dầu.
Theo Điều 6 và Điều 7 Luật Thuế bảo vệ môi trường, số thuế phải nộp được xác định dựa trên số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối tương ứng.
Số thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên 1 đơn vị
Trong đó:
Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu 1,000 kg túi ni lông thuộc diện chịu thuế, với mức thuế bảo vệ môi trường 50,000 VND/kg.
Số thuế phải nộp = 1,000 × 50,000 = 50,000,000 VND.
Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hàng hóa, đơn vị tính và mức thuế áp dụng trước khi tính số thuế phải nộp.
Mức thuế bảo vệ môi trường được quy định theo từng nhóm hàng hóa và tính dựa trên số lượng hàng hóa chịu thuế cùng mức thuế tuyệt đối tương ứng trên mỗi đơn vị.
Doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm tính thuế, chuẩn bị chứng từ và thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan theo quy định.
Theo Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường, thời điểm tính thuế được xác định theo loại hàng hóa và hoạt động phát sinh. Một số trường hợp tiêu biểu gồm:
Doanh nghiệp nên đối chiếu quy định áp dụng cho từng loại hàng hóa, thay vì sử dụng chung một mốc tính thuế cho toàn bộ hoạt động sản xuất và nhập khẩu.
Việc kê khai thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế và hướng dẫn đối với từng nhóm hàng hóa.
|
Trường hợp |
Thời điểm kê khai |
Nơi nộp thuế |
|
Sản xuất hàng hóa chịu thuế trong nước |
Khai thuế theo tháng theo quy định |
Cơ quan thuế quản lý |
|
Nhập khẩu hàng hóa chịu thuế |
Khai thuế cùng hồ sơ hải quan |
Cơ quan hải quan |
|
Hoạt động kinh doanh xăng dầu thuộc trường hợp kê khai riêng |
Kê khai theo quy định dành cho hoạt động kinh doanh xăng dầu |
Cơ quan thuế có thẩm quyền |
Với hàng hóa nhập khẩu khai thuế cùng hồ sơ hải quan, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn nộp thuế hải quan online và thông tin về thuế nhập khẩu để chuẩn bị chứng từ đầy đủ.
Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường quy định các trường hợp hoàn thuế theo điều kiện luật định:
Việc hoàn thuế chỉ áp dụng khi hàng hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện và người nộp thuế thực hiện đúng thủ tục theo quy định.
Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện đúng thủ tục kê khai thuế theo quy định.
>>> Tìm hiểu thêm: Để kê khai và nộp các khoản thuế trực tuyến, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn nộp thuế online và quy trình kê khai thuế doanh nghiệp.
Thuế bảo vệ môi trường là nghĩa vụ quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các mặt hàng thuộc diện chịu thuế. Để thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp cần xác định chính xác hàng hóa chịu thuế, sử dụng đúng đơn vị tính, cập nhật mức thuế theo từng giai đoạn và lưu trữ đầy đủ hồ sơ kê khai, nộp thuế.
Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.
Xem tất cả