Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa khi sử dụng có thể gây tác động xấu đến môi trường, như xăng dầu, than đá và túi ni lông thuộc diện chịu thuế. Bài viết dưới đây tổng hợp đối tượng chịu thuế, mức thuế hiện hành, cách tính và hướng dẫn kê khai, nộp hoàn thuế theo quy định.

Tóm tắt nhanh:

  • Thuế bảo vệ môi trường là thuế gián thu theo Luật số 57/2010/QH12, thu vào hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường; người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa chịu thuế
  • Hàng hóa chịu thuế gồm xăng dầu, mỡ nhờn, than đá, dung dịch HCFC, túi ni lông thuộc diện chịu thuế và một số thuốc hạn chế sử dụng; hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất hoặc trực tiếp xuất khẩu không chịu thuế
  • Mỗi nhóm hàng có khung thuế riêng theo Luật 57/2010/QH12; mức thuế cụ thể được quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 và các văn bản điều chỉnh theo từng thời kỳ
  • Năm 2026 xăng dầu áp dụng mức thuế theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15; xăng, nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut được giảm về 0 VND/lít từ 16/04 đến 31/12/2026, dầu nhờn và mỡ nhờn vẫn áp dụng mức riêng
  • Số thuế phải nộp bằng số lượng hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa, nên cần xác định đúng loại hàng hóa, đơn vị tính và mức thuế đang có hiệu lực
  • Thời điểm tính thuế tùy loại hàng hóa, hàng nhập khẩu tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; hàng sản xuất trong nước khai thuế theo tháng, hàng nhập khẩu khai cùng hồ sơ hải quan và được hoàn thuế khi tái xuất theo Điều 11 Luật

Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank.

1. Thuế bảo vệ môi trường là gì, hàng hóa nào chịu thuế?

Theo Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Theo Điều 5 của Luật này, người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế theo quy định.

Nhóm hàng hóa

Ví dụ cụ thể

Xăng, dầu, mỡ nhờn

Xăng (trừ etanol), nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn

Than đá

Than nâu, than antraxit, than mỡ và các loại than đá khác

Dung dịch HCFC

Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả HCFC có trong hỗn hợp thuộc phạm vi chịu thuế theo quy định

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

Túi, bao bì làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE), thuộc loại túi nhựa xốp và không thuộc trường hợp được loại trừ theo quy định

Thuốc diệt cỏ hạn chế sử dụng

Các sản phẩm thuộc danh mục thuốc diệt cỏ hạn chế sử dụng theo quy định

Thuốc trừ mối hạn chế sử dụng

Các sản phẩm thuốc trừ mối thuộc danh mục hạn chế sử dụng

Thuốc bảo quản lâm sản hạn chế sử dụng

Các sản phẩm dùng để bảo quản lâm sản thuộc danh mục hạn chế sử dụng

Thuốc khử trùng kho hạn chế sử dụng

Các sản phẩm thuốc khử trùng kho thuộc danh mục hạn chế sử dụng.

Tuy nhiên, không phải mọi loại túi nhựa hay bao bì đóng gói hàng hóa đều chịu thuế bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm có thuộc định nghĩa túi ni lông chịu thuế hay không, kiểm tra các trường hợp loại trừ được pháp luật quy định.

Theo Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường, một số hàng hóa thuộc nhóm chịu thuế vẫn không phải chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện cụ thể:

  • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa chịu thuế để xuất khẩu.

Đối với xăng dầu, mức thuế bảo vệ môi trường có thể được điều chỉnh theo chính sách từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần phân biệt hàng hóa không chịu thuế với hàng hóa được áp dụng mức thuế ưu đãi để kê khai đúng quy định.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

2. Biểu khung thuế và mức thuế bảo vệ môi trường đang áp dụng

Theo Điều 8 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, mỗi nhóm hàng hóa có một khung thuế riêng. Mức thuế cụ thể được quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 và các văn bản điều chỉnh theo từng thời kỳ. Do đó, doanh nghiệp cần phân biệt mức thuế trong biểu thuế cơ sở với mức đang áp dụng thực tế.

Hàng hóa

Đơn vị tính

Khung thuế theo Luật 57/2010/QH12

Mức thuế tham chiếu theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14

Xăng, trừ etanol

Lít

1,000 - 4,000 VND

4,000 VND

Nhiên liệu bay

Lít

1,000 - 3,000 VND

3,000 VND

Dầu diesel

Lít

500 - 2,000 VND

2,000 VND

Dầu hỏa

Lít

300 - 2,000 VND

1,000 VND

Dầu mazut

Lít

300 - 2,000 VND

2,000 VND

Dầu nhờn

Lít

300 - 2,000 VND

2,000 VND

Mỡ nhờn

Kg

300 - 2,000 VND

2,000 VND

Than antraxit

Tấn

20,000 - 50,000 VND

30,000 VND

Than nâu, than mỡ, than đá khác

Tấn

10,000 - 30,000 VND

15,000 VND

Dung dịch HCFC

Kg

1,000 - 5,000 VND

5,000 VND

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

Kg

30,000 - 50,000 VND

50,000 VND

Thuốc diệt cỏ hạn chế sử dụng

Kg

500 - 2,000 VND

500 VND

Thuốc trừ mối hạn chế sử dụng

Kg

1,000 - 3,000 VND

1,000 VND

Thuốc bảo quản lâm sản hạn chế sử dụng

Kg

1,000 - 3,000 VND

1,000 VND

Thuốc khử trùng kho hạn chế sử dụng

Kg

1,000 - 3,000 VND

1,000 VND

Lưu ý: Các mức thuế trong bảng được quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14, chưa phản ánh những điều chỉnh áp dụng riêng cho một số mặt hàng trong từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm các văn bản có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với xăng, dầu và mỡ nhờn, Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường riêng cho năm 2026. Tuy nhiên, một số mặt hàng nhiên liệu tiếp tục được áp dụng mức thuế 0 đồng/lít theo chính sách đặc thù được gia hạn tại Nghị quyết 43/2026/NQ-CP. Mức thuế cụ thể được tổng hợp dưới đây:

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15

Mức áp dụng từ 16/04 đến 31/12/2026 theo chính sách giảm thuế

Xăng, trừ etanol

Lít

2,000 VND

0 VND

Nhiên liệu bay

Lít

1,500 VND

0 VND

Dầu diesel

Lít

1,000 VND

0 VND

Dầu hỏa

Lít

600 VND

0 VND

Dầu mazut

Lít

1,000 VND

0 VND

Dầu nhờn

Lít

1,000 VND

1,000 VND

Mỡ nhờn

Kg

1,000 VND

1,000 VND

Theo chính sách đang áp dụng, một số mặt hàng xăng dầu được giảm thuế bảo vệ môi trường xuống 0 VND/lít, trong khi dầu nhờn và mỡ nhờn vẫn áp dụng mức thuế riêng theo quy định. Doanh nghiệp cần xác định đúng mặt hàng và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế để tính số thuế phải nộp.

>>> Để tìm hiểu đầy đủ hơn về các đợt điều chỉnh và thời hạn giảm thuế đối với nhiên liệu, doanh nghiệp có thể tham khảo thông tin chi tiết về thuế xăng dầu.

3. Công thức và ví dụ tính thuế bảo vệ môi trường

Theo Điều 6 và Điều 7 Luật Thuế bảo vệ môi trường, số thuế phải nộp được xác định dựa trên số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối tương ứng.

Số thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên 1 đơn vị

Trong đó:

  • Số lượng hàng hóa tính thuế: Căn cứ vào số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc nhập khẩu theo quy định
  • Mức thuế tuyệt đối: Là số tiền thuế phải nộp trên mỗi đơn vị hàng hóa, được xác định theo biểu thuế đang có hiệu lực

Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu 1,000 kg túi ni lông thuộc diện chịu thuế, với mức thuế bảo vệ môi trường 50,000 VND/kg.

Số thuế phải nộp = 1,000 × 50,000 = 50,000,000 VND.

Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hàng hóa, đơn vị tính và mức thuế áp dụng trước khi tính số thuế phải nộp.

Mức thuế bảo vệ môi trường được quy định theo từng nhóm hàng hóa và tính dựa trên số lượng hàng hóa chịu thuế cùng mức thuế tuyệt đối tương ứng trên mỗi đơn vị.Mức thuế bảo vệ môi trường được quy định theo từng nhóm hàng hóa và tính dựa trên số lượng hàng hóa chịu thuế cùng mức thuế tuyệt đối tương ứng trên mỗi đơn vị.

4. Kê khai, nộp và hoàn thuế bảo vệ môi trường

Doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm tính thuế, chuẩn bị chứng từ và thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan theo quy định.

4.1.Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường

Theo Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường, thời điểm tính thuế được xác định theo loại hàng hóa và hoạt động phát sinh. Một số trường hợp tiêu biểu gồm:

  • Hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa
  • Hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ: Thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng
  • Hàng hóa nhập khẩu: Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
  • Xăng dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán: Thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu bán ra theo quy định

Doanh nghiệp nên đối chiếu quy định áp dụng cho từng loại hàng hóa, thay vì sử dụng chung một mốc tính thuế cho toàn bộ hoạt động sản xuất và nhập khẩu.

4.2. Kê khai thuế bảo vệ môi trường theo từng trường hợp

Việc kê khai thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế và hướng dẫn đối với từng nhóm hàng hóa.

Trường hợp

Thời điểm kê khai

Nơi nộp thuế

Sản xuất hàng hóa chịu thuế trong nước

Khai thuế theo tháng theo quy định

Cơ quan thuế quản lý

Nhập khẩu hàng hóa chịu thuế

Khai thuế cùng hồ sơ hải quan

Cơ quan hải quan

Hoạt động kinh doanh xăng dầu thuộc trường hợp kê khai riêng

Kê khai theo quy định dành cho hoạt động kinh doanh xăng dầu

Cơ quan thuế có thẩm quyền

Với hàng hóa nhập khẩu khai thuế cùng hồ sơ hải quan, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn nộp thuế hải quan online và thông tin về thuế nhập khẩu để chuẩn bị chứng từ đầy đủ.

4.3. Các trường hợp được hoàn thuế bảo vệ môi trường

Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường quy định các trường hợp hoàn thuế theo điều kiện luật định:

  • Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu, đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan và được tái xuất ra nước ngoài
  • Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng dầu bán cho phương tiện vận tải thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh tạm nhập, tái xuất
  • Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm và được tái xuất sau khi kết thúc hoạt động

Việc hoàn thuế chỉ áp dụng khi hàng hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện và người nộp thuế thực hiện đúng thủ tục theo quy định.

Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện đúng thủ tục kê khai thuế theo quy định.Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện đúng thủ tục kê khai thuế theo quy định.

>>> Tìm hiểu thêm: Để kê khai và nộp các khoản thuế trực tuyến, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn nộp thuế online và quy trình kê khai thuế doanh nghiệp.

Thuế bảo vệ môi trường là nghĩa vụ quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các mặt hàng thuộc diện chịu thuế. Để thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp cần xác định chính xác hàng hóa chịu thuế, sử dụng đúng đơn vị tính, cập nhật mức thuế theo từng giai đoạn và lưu trữ đầy đủ hồ sơ kê khai, nộp thuế.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.