Khi nhận offer từ nhà tuyển dụng, nhiều người băn khoăn lương gross  là gì và gồm những khoản nào và số tiền thực nhận hàng tháng là bao nhiêu. Hiểu đúng cấu thành của lương gross, cách so sánh với lương net và công thức quy đổi sẽ giúp bạn đàm phán mức lương phù hợp, chủ động hơn trong kế hoạch tài chính, cập nhật theo quy định thuế thu nhập cá nhân năm 2026.

Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank.

Tóm tắt nhanh:

  • Lương gross: Tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN, gồm lương cơ bản, phụ cấp và các khoản khác.
  • Lương net: Số tiền thực nhận sau khi đã trừ BHXH, BHYT, BHTN và thuế TNCN (nếu có) từ lương gross.
  • Công thức quy đổi: Lương net = Lương gross - (BHXH + BHYT + BHTN) - Thuế TNCN.
  • Căn cứ pháp lý: Biểu thuế lũy tiến 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 từ kỳ tính thuế năm 2026.

1. Lương gross là gì? Các khoản tiền cấu thành lương gross

Lương gross là tổng thu nhập mà người lao động nhận được theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trước khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân. Về cơ bản, lương gross được cấu thành từ các khoản sau:

  • Lương cơ bản (lương thỏa thuận): Mức lương chính ghi trong hợp đồng lao động, làm căn cứ tính các khoản trích nộp bảo hiểm.
  • Các khoản phụ cấp: Phụ cấp ăn trưa, xăng xe, điện thoại, nhà ở, đi lại... tùy theo chính sách của từng doanh nghiệp.
  • Thưởng và hoa hồng (KPIs, Doanh số): Các khoản thưởng hiệu quả công việc, thưởng năng suất, thưởng tháng/quý hoặc hoa hồng bán hàng phát sinh theo cơ chế kinh doanh của công ty. (Lưu ý: Khoản này có thể biến động theo kết quả công việc từng tháng).
  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mà người lao động phải trích nộp từ lương gross.
  • Thuế thu nhập cá nhân (nếu có): Phần thuế TNCN phải nộp khi thu nhập tính thuế vượt mức được miễn theo quy định.

Như vậy, lương gross chưa phải là số tiền người lao động thực nhận vào tài khoản mỗi tháng, mà cần trừ đi các khoản bảo hiểm và thuế nêu trên mới ra lương net.

Các khoản tiền cấu thành nên lương gross của người lao động.Các khoản tiền cấu thành nên lương gross của người lao động.

2. So sánh khoản tiền thực nhận giữa lương gross và lương net

Lương gross và lương net là hai cách thể hiện mức lương khác nhau, dẫn đến số tiền thực nhận chênh lệch đáng kể. Bảng dưới đây so sánh nhanh hai loại lương này:

Tiêu chí

Lương gross

Lương net

Khái niệm

Tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm, thuế

Số tiền thực nhận sau khi đã trừ bảo hiểm, thuế

Số tiền (VND) nhận vào tài khoản

Thấp hơn số ghi trên hợp đồng

Đúng bằng số ghi trên hợp đồng

Mức độ minh bạch khoản trích nộp

Người lao động theo dõi được chính xác

Khó kiểm soát mức đóng thực tế

Với lương gross, người lao động chủ động theo dõi được các khoản trích nộp bảo hiểm và thuế từ thu nhập của mình, đồng thời quyền lợi bảo hiểm xã hội được tính trên nền lương thực tế. Trong khi đó, lương net mang lại sự thuận tiện vì số tiền nhận được không thay đổi theo biến động của chính sách thuế, nhưng người lao động khó kiểm soát mức lương đóng bảo hiểm mà doanh nghiệp kê khai.

3. Hướng dẫn công thức quy đổi lương gross sang Net nhanh nhất

Để biết chính xác số tiền thực nhận, người lao động cần thực hiện tuần tự các bước quy đổi từ lương gross sang lương net, dựa trên mức đóng bảo hiểm bắt buộc và biểu thuế thu nhập cá nhân hiện hành.

3.1. Công thức tính lương net từ lương gross

Các bước quy đổi lương gross sang lương net được thực hiện như sau:

  1. Xác định mức lương gross làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (thường là lương ghi trong hợp đồng, trong giới hạn mức trần đóng bảo hiểm theo quy định).
  2. Tính các khoản bảo hiểm bắt buộc. Theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15, người lao động trích nộp 10.5%/tháng, gồm 8% BHXH, 1.5% BHYT và 1% BHTN.
  3. Tính thu nhập chịu thuế = Lương gross - Các khoản bảo hiểm bắt buộc.
  4. Tính thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ gia cảnh. Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 là 15,500,000 VND/tháng đối với người nộp thuế và 6,200,000 VND/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
  5. Tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, biểu thuế áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 gồm 5 bậc như sau:

Bậc

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu VND VND)

Thuế suất (%)

1

Đến 10

5

2

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 100

35

  1. Tính lương net = Lương gross - Các khoản bảo hiểm bắt buộc - Thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

3.2. Ví dụ tính toán thực tế

Chị B có mức lương gross là 30,000,000 VND/tháng, không có người phụ thuộc. Cách tính lương net như sau:

  • Bước 1: Các khoản bảo hiểm bắt buộc = 30,000,000 x 10.5% = 3,150,000 VND.
  • Bước 2: Thu nhập chịu thuế = 30,000,000 - 3,150,000 = 26,850,000 VND.
  • Bước 3: Thu nhập tính thuế = 26,850,000 - 15,500,000 (giảm trừ bản thân) = 11,350,000 VND.
  • Bước 4: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp, tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần:
    • Bậc 1: 10,000,000 x 5% = 500,000 VND.
    • Bậc 2: (11,350,000 - 10,000,000) x 10% = 135,000 VND.
    • Tổng thuế TNCN phải nộp = 500,000 + 135,000 = 635,000 VND.
  • Bước 5: Lương Net = 30,000,000 - 3,150,000 - 635,000 = 26,215,000 VND.

Như vậy, với lương gross 30,000,000 VND/tháng và không có người phụ thuộc, chị B thực nhận khoảng 26,215,000 VND/tháng.

4. Câu hỏi thường gặp về lương gross

4.1. Lương gross và lương net, nên chọn loại nào khi đàm phán?

Mỗi hình thức có ưu điểm riêng. Thỏa thuận theo lương gross giúp người lao động nắm rõ các khoản trích nộp bảo hiểm, thuế và quyền lợi bảo hiểm xã hội tương ứng. Thỏa thuận theo lương net giúp người lao động biết chính xác số tiền nhận được mỗi tháng mà không cần tự tính toán.

4.2. Lương gross có phải lúc nào cũng cao hơn lương net không?

Với cùng một công việc, con số ghi trên hợp đồng của lương gross thường cao hơn lương net, vì lương gross chưa trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân

4.3. Người phụ thuộc có làm thay đổi số tiền lương net nhận được không?

Có. Mỗi người phụ thuộc được đăng ký hợp lệ sẽ giúp tăng mức giảm trừ gia cảnh, từ đó giảm thu nhập tính thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, giúp lương net thực nhận cao hơn.

4.4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải trả lương theo hình thức gross không?

Không có quy định bắt buộc chung cho mọi doanh nghiệp. Hình thức trả lương gross hay Net do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, thể hiện cụ thể trong hợp đồng lao động.

Nắm rõ lương gross là gì, các khoản cấu thành, cách so sánh với lương net và công thức quy đổi giúp bạn chủ động hơn khi đàm phán lương, lập kế hoạch tài chính cá nhân. Biểu thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh có thể thay đổi theo từng giai đoạn, bạn nên cập nhật quy định mới nhất từ cơ quan thuế để tính lương gross quy đổi sang Net chính xác, phù hợp thu nhập thực tế.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.

 

Sở hữu tài khoản thanh toán Techcombank

Đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của bạn