Lương cơ sở là mức tiền Nhà nước quy định, dùng làm căn cứ tính lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và tính nhiều khoản đóng, hưởng BHXH, BHYT. Khác với lương tối thiểu vùng áp dụng cho khu vực doanh nghiệp, lương cơ sở chỉ áp dụng trong khu vực công. Bài viết cập nhật mức lương cơ sở mới nhất và cách tính các khoản chế độ liên quan.

Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank.

Tóm tắt nhanh:

  • Mức hiện hành: Lương cơ sở là 2,530,000 đồng/tháng, áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
  • Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
  • Công thức tính lương: Mức lương = Hệ số lương × Lương cơ sở.
  • Phạm vi ảnh hưởng: Lương cơ sở là căn cứ tính mức đóng, mức hưởng BHXH, BHYT và một số khoản trợ cấp an sinh xã hội.

1. Mức lương cơ sở mới nhất hiện nay

Theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 15/5/2026, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,530,000 VND/tháng(*), tăng 190,000 VND/tháng so với mức 2,340,000 đồng/tháng trước đó.

(*) Lưu ý: Mức lương cơ sở có thể được Chính phủ điều chỉnh theo từng thời kỳ, phù hợp với khả năng ngân sách Nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế. Bạn nên cập nhật thông tin chính thức tại cơ quan BHXH hoặc đơn vị công tác để có số liệu chính xác, mới nhất.

>>> Tham khảo thêm lương tối thiểu để cập nhật mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng.

Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở gồm:

  1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
  2. Lực lượng vũ trang và người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  3. Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
  4. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng lương cơ sở mà áp dụng lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026). Hai chỉ số này khác nhau về đối tượng, mức áp dụng và vai trò, cụ thể:

Tiêu chí

Lương cơ sở

Lương tối thiểu vùng

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp

Mức hiện hành

2,530,000VND /tháng (từ 01/7/2026)

Từ 3,700,000 VND đến 5,310,000 VND/tháng tùy vùng (từ 01/01/2026)

Căn cứ pháp lý

Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Vai trò

Căn cứ tính lương, phụ cấp, mức đóng/hưởng BHXH, BHYT

Mức sàn tối thiểu để thỏa thuận tiền lương

2. Các khoản tiền thay đổi trực tiếp theo mức lương cơ sở

Mỗi lần lương cơ sở được điều chỉnh, hàng loạt khoản lương, phụ cấp và chế độ bảo hiểm được tính theo chỉ số này cũng thay đổi tương ứng.

2.1. Lương và phụ cấp cán bộ, công chức

Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được tính theo công thức:

Mức lương = Hệ số lương × Lương cơ sở

Ví dụ: Công chức loại A1, bậc 1 có hệ số lương khởi điểm là 2.34. Với mức lương cơ sở 2,530,000 VND/tháng, mức lương nhận được là 2,530,000 × 2.34 = 5,920,200 VND/tháng (chưa gồm phụ cấp).

Phần lớn các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp khu vực...) cũng được tính theo công thức tương tự, bằng hệ số hoặc tỷ lệ phần trăm nhân với mức lương cơ sở.

2.2. Mức đóng BHYT hộ gia đình và BHXH

Theo quy định hiện hành, mức đóng BHYT hộ gia đình hằng tháng của người thứ nhất bằng 4.5% mức lương cơ sở; từ người thứ hai trở đi được giảm trừ theo tỷ lệ. Với mức lương cơ sở 2,530,000 VND/tháng, mức đóng cụ thể như sau:

Thành viên

Tỷ lệ so với lương cơ sở

Mức đóng/tháng (từ 01/7/2026)

Người thứ nhất

4.5%

113,850 VND

Người thứ hai

3.15% (bằng 70% mức đóng người thứ nhất)

79,695 VND

Người thứ ba

2.7% (bằng 60% mức đóng người thứ nhất)

68,310 VND

Người thứ tư

2.25% (bằng 50% mức đóng người thứ nhất)

56,925 VND

Từ người thứ năm

1.8% (bằng 40% mức đóng người thứ nhất)

45,540 VND

Bên cạnh đó, lương cơ sở còn là căn cứ xác định mức trần tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở, tương đương 50,600,000 VND/tháng. Lương cơ sở cũng được dùng để xác định một số quyền lợi khám chữa bệnh BHYT, ví dụ người tham gia được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí nếu chi phí một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở, tương đương 379,500 VND.

>>> Tham khảo thêm quy định tuổi nghỉ hưu mới nhất để biết lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo quy định mới.

2.3. Mức hưởng các trợ cấp BHXH 1 lần, thai sản, dưỡng sức

Căn cứ Khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu dùng để tính các chế độ BHXH bằng mức lương cơ sở. Theo đó:

  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi (Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024): Bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con, tương đương 2 × 2,530,000 = 5,060,000 VND/con.
  • Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản hoặc sau ốm đau (Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024): Bằng 30% mức tham chiếu cho mỗi ngày nghỉ, tương đương 30% × 2,530,000 = 759,000 VND/ngày.
  • Bảo hiểm xã hội một lần (Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024): Mức hưởng không tính trực tiếp theo lương cơ sở mà theo số năm đã đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, cụ thể bằng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho mỗi năm đóng trước năm 2014, và 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho mỗi năm đóng từ năm 2014 trở đi. Do mức tiền lương tháng đóng BHXH bị giới hạn bởi mức trần bằng 20 lần lương cơ sở, nên khi lương cơ sở tăng, mức bình quân tối đa dùng để tính BHXH một lần cũng tăng theo.

Nhiều khoản lương, phụ cấp và chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thay đổi tương ứng khi lương cơ sở được điều chỉnh.

Nhiều khoản lương, phụ cấp và chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thay đổi tương ứng khi lương cơ sở được điều chỉnh.

3. Lộ trình điều chỉnh lương cơ sở qua các năm

Từ năm 2019 đến nay, mức lương cơ sở đã qua bốn lần điều chỉnh tăng, cụ thể như sau:

Thời gian áp dụng

Mức lương cơ sở (VND/tháng)

Căn cứ pháp lý

Từ 01/7/2019 đến 30/6/2023

1,490,000

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/7/2023 đến 30/6/2024

1,800,000

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/7/2024 đến 30/6/2026

2,340,000

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Từ 01/7/2026

2,530,000

Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Có thể thấy mức tăng giữa các giai đoạn không đồng đều, trong đó giai đoạn 2024-2026 ghi nhận mức tăng 540,000 VND/tháng, cao nhất kể từ năm 2019. Việc điều chỉnh lương cơ sở được Chính phủ thực hiện trên cơ sở báo cáo Quốc hội xem xét, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Nhà nước từng thời kỳ.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Mức lương cơ sở hiện nay áp dụng cho năm 2026 là bao nhiêu?

Trả lời: Mức lương cơ sở hiện hành áp dụng là 2,530,000 VND/tháng. Mức này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và làm căn cứ tính các khoản đóng/hưởng bảo hiểm.

4.2. Lương cơ sở hiện nay áp dụng cho những đối tượng nào?

Lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và một số đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Lương cơ sở không áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp.

4.3. Người lao động trong doanh nghiệp tư nhân có áp dụng lương cơ sở không?

Không. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, không áp dụng mức lương cơ sở.

4.5. Lương cơ sở và lương cơ bản có phải là một không?

Không. Lương cơ sở là mức tiền do Chính phủ quy định dùng làm căn cứ tính lương. Lương cơ bản là mức lương thực nhận được tính bằng hệ số lương nhân với lương cơ sở, chưa bao gồm phụ cấp, thưởng.

>>> Tham khảo thêm mức lương cơ bản để phân biệt lương cơ bản với lương cơ sở và lương tối thiểu vùng.

4.6. Khi nào mức lương cơ sở được điều chỉnh tiếp theo?

Lương cơ sở được Chính phủ xem xét điều chỉnh theo từng thời kỳ, phù hợp với khả năng ngân sách Nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế, sau khi báo cáo Quốc hội. Bạn nên theo dõi thông tin chính thức từ cơ quan BHXH hoặc đơn vị công tác để cập nhật kịp thời.

Nhìn chung, lương cơ sở không chỉ quyết định thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến mức đóng, mức hưởng BHXH, BHYT của nhiều người tham gia. Mỗi lần điều chỉnh lương cơ sở, các khoản phụ cấp, trợ cấp cũng thay đổi theo. Bạn nên cập nhật quy định mới nhất tại cơ quan BHXH hoặc đơn vị công tác để tính đúng quyền lợi của mình.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.

 

Sở hữu tài khoản thanh toán Techcombank

Đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của bạn