Hiểu đúng về cụm từ "Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp", doanh nghiệp phải đóng bao nhiêu và đăng ký ra sao? Giải thích chuẩn theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp không phải một loại hình bảo hiểm xã hội được định nghĩa riêng trong pháp luật hiện hành. Đây là cách gọi phổ biến để chỉ nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà doanh nghiệp, với vai trò người sử dụng lao động, phải thực hiện cho người lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Bài viết dưới đây làm rõ đối tượng tham gia, tỷ lệ đóng và quy trình đăng ký để doanh nghiệp áp dụng đúng quy định.
|
Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank. |
|
Tóm tắt nhanh:
|
Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 1/7/2025, thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014), pháp luật chỉ quy định hai loại hình là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không có khái niệm riêng "bảo hiểm xã hội doanh nghiệp". Khi doanh nghiệp sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, doanh nghiệp đóng vai trò người sử dụng lao động và cùng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15:
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh khi sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc nhóm trên đều có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, trích đóng phần của người lao động và đóng phần của mình theo đúng tỷ lệ quy định.
Doanh nghiệp và người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên đều thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Căn cứ Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tính đến 15/10/2026(*) là 32% tiền lương làm căn cứ đóng, cụ thể như sau:
|
Quỹ bảo hiểm |
Người lao động đóng (%) |
Doanh nghiệp đóng (%) |
|
Hưu trí, tử tuất |
8.0 |
14.0 |
|
Ốm đau, thai sản |
- |
3.0 |
|
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
- |
0.5 |
|
Bảo hiểm y tế |
1.5 |
3.0 |
|
Bảo hiểm thất nghiệp |
1.0 |
1.0 |
|
Tổng cộng |
10.5 |
21.5 |
(*) Lưu ý: Tỷ lệ đóng áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành và có thể được điều chỉnh khi có văn bản sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp nên kiểm tra thông tin chính thức tại Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam để cập nhật chính xác, mới nhất.
Ví dụ sau sử dụng số liệu giả định, chỉ nhằm minh họa cách tính, không phải mức lương hay số liệu chính thức của bất kỳ doanh nghiệp nào. Giả sử tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của một người lao động là 10,000,000 VND/tháng:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Tuân thủ đúng quy định bảo hiểm xã hội giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và giữ chân nhân sự lâu dài.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 366/QĐ-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho doanh nghiệp bao gồm:
Lưu ý: Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vì quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYТ.
Doanh nghiệp cần hoàn tất đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc bắt đầu sử dụng lao động thuộc diện tham gia bắt buộc. Kể từ ngày 1/7/2026, thủ tục đăng ký lao động được thực hiện đồng thời với đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo Nghị định 318/2025/NĐ-CP và Quyết định 645/QĐ-BNV, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nộp đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu tại cơ quan có thẩm quyền.
1. "Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp" có phải một loại bảo hiểm xã hội riêng không?
Không. Pháp luật hiện hành chỉ quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. "Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp" chỉ là cách gọi quen thuộc cho nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà doanh nghiệp thực hiện cho người lao động.
2. Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì bị xử lý như thế nào?
Doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị buộc nộp đủ số tiền còn thiếu, tính lãi chậm đóng và bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Người lao động thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Nếu nội dung thử việc được ghi nhận trong hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp ký hợp đồng thử việc riêng thì không thuộc diện tham gia bắt buộc trong thời gian thử việc.
4. Doanh nghiệp mới thành lập phải đăng ký bảo hiểm xã hội trong thời hạn bao lâu?
Doanh nghiệp cần hoàn tất đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc bắt đầu sử dụng lao động thuộc diện tham gia bắt buộc.
5. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được xác định như thế nào?
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng và do doanh nghiệp, người lao động thỏa thuận, kê khai theo hợp đồng lao động và quy định hiện hành.
Hiểu đúng về bảo hiểm xã hội doanh nghiệp giúp người sử dụng lao động tính đúng, đóng đủ và tránh rủi ro pháp lý không đáng có. Từ đối tượng tham gia, tỷ lệ đóng đến quy trình đăng ký lần đầu, doanh nghiệp nên cập nhật theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và văn bản hướng dẫn mới nhất, đồng thời liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội khi cần hỗ trợ.
Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.