Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp không phải một loại hình bảo hiểm xã hội được định nghĩa riêng trong pháp luật hiện hành. Đây là cách gọi phổ biến để chỉ nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà doanh nghiệp, với vai trò người sử dụng lao động, phải thực hiện cho người lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Bài viết dưới đây làm rõ đối tượng tham gia, tỷ lệ đóng và quy trình đăng ký để doanh nghiệp áp dụng đúng quy định.

Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank.

Tóm tắt nhanh:

  • Khái niệm: Không có "bảo hiểm xã hội doanh nghiệp" là một loại hình riêng; đây là bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động (trong đó có doanh nghiệp).
  • Đối tượng: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên và người sử dụng lao động đều thuộc diện tham gia bắt buộc.
  • Phạm vi: Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động theo quy định pháp luật.
  • Tỷ lệ đóng: Tổng 32% tiền lương làm căn cứ đóng, trong đó doanh nghiệp đóng 21.5% và người lao động đóng 10.5%.
  • Thủ tục: Đăng ký lần đầu tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở, trong vòng 30 ngày kể từ khi sử dụng lao động thuộc diện tham gia bắt buộc.

1. "Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp" thực chất là bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 1/7/2025, thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014), pháp luật chỉ quy định hai loại hình là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không có khái niệm riêng "bảo hiểm xã hội doanh nghiệp". Khi doanh nghiệp sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, doanh nghiệp đóng vai trò người sử dụng lao động và cùng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

1.1. Người lao động thuộc diện tham gia bắt buộc

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả khi hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
  • Người làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên, có tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã, kiểm soát viên... có hưởng tiền lương.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, trừ một số trường hợp được pháp luật loại trừ.

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

1.2. Doanh nghiệp với vai trò người sử dụng lao động

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh khi sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc nhóm trên đều có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, trích đóng phần của người lao động và đóng phần của mình theo đúng tỷ lệ quy định.

Doanh nghiệp và người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên đều thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.Doanh nghiệp và người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên đều thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của doanh nghiệp mới nhất

2.1. Tỷ lệ đóng của người lao động và doanh nghiệp

Căn cứ Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tính đến 15/10/2026(*) là 32% tiền lương làm căn cứ đóng, cụ thể như sau:

Quỹ bảo hiểm

Người lao động đóng (%)

Doanh nghiệp đóng (%)

Hưu trí, tử tuất

8.0

14.0

Ốm đau, thai sản

-

3.0

Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

-

0.5

Bảo hiểm y tế

1.5

3.0

Bảo hiểm thất nghiệp

1.0

1.0

Tổng cộng

10.5

21.5

(*) Lưu ý: Tỷ lệ đóng áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành và có thể được điều chỉnh khi có văn bản sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp nên kiểm tra thông tin chính thức tại Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam để cập nhật chính xác, mới nhất.

2.2. Ví dụ minh họa cách tính mức đóng

Ví dụ sau sử dụng số liệu giả định, chỉ nhằm minh họa cách tính, không phải mức lương hay số liệu chính thức của bất kỳ doanh nghiệp nào. Giả sử tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của một người lao động là 10,000,000 VND/tháng:

  • Người lao động đóng: 10,000,000 VND × 10.5% = 1,050,000 VND/tháng.
  • Doanh nghiệp đóng: 10,000,000 VND × 21.5% = 2,150,000 VND/tháng.
  • Tổng số tiền doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội: 3,200,000 VND/tháng.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

3. Lợi ích khi doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định bảo hiểm xã hội

  • Tuân thủ pháp luật: Hạn chế nguy cơ bị truy thu, tính lãi chậm đóng hoặc bị xử phạt hành chính liên quan đến hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội.
  • Giữ chân nhân sự: Người lao động có xu hướng gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thuận lợi trong hoạt động kinh doanh: Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ là một trong các điều kiện thường được xem xét khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu hoặc làm việc với đối tác, khách hàng lớn.
  • Bảo đảm quyền lợi an sinh cho người lao động: Người lao động được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất theo quy định, góp phần xây dựng môi trường làm việc ổn định.
  • Hạn chế rủi ro về uy tín: Doanh nghiệp vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội có thể bị công khai thông tin chậm đóng, trốn đóng, ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín với người lao động, đối tác.

Tuân thủ đúng quy định bảo hiểm xã hội giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và giữ chân nhân sự lâu dài.Tuân thủ đúng quy định bảo hiểm xã hội giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và giữ chân nhân sự lâu dài.

4. Quy trình đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu cho doanh nghiệp

4.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 366/QĐ-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho doanh nghiệp bao gồm:

  • Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK3-TS), áp dụng cho đơn vị đăng ký lần đầu để được cấp mã đơn vị.
  • Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Mẫu D02-LT).
  • Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của từng người lao động (Mẫu TK1-TS).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hợp đồng lao động đã ký với người lao động.

Lưu ý: Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vì quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYТ.

4.2. Các bước thực hiện

  1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký theo các mẫu quy định ở trên.
  2. Nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua giao dịch điện tử.
  3. Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp mã đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp.
  4. Nhận kết quả, sổ bảo hiểm xã hội và thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động sau khi hồ sơ được xử lý.

Doanh nghiệp cần hoàn tất đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc bắt đầu sử dụng lao động thuộc diện tham gia bắt buộc. Kể từ ngày 1/7/2026, thủ tục đăng ký lao động được thực hiện đồng thời với đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo Nghị định 318/2025/NĐ-CP và Quyết định 645/QĐ-BNV, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nộp đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu tại cơ quan có thẩm quyền.Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nộp đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu tại cơ quan có thẩm quyền.

5. Câu hỏi thường gặp

1. "Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp" có phải một loại bảo hiểm xã hội riêng không?

Không. Pháp luật hiện hành chỉ quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. "Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp" chỉ là cách gọi quen thuộc cho nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà doanh nghiệp thực hiện cho người lao động.

2. Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì bị xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị buộc nộp đủ số tiền còn thiếu, tính lãi chậm đóng và bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Người lao động thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Nếu nội dung thử việc được ghi nhận trong hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp ký hợp đồng thử việc riêng thì không thuộc diện tham gia bắt buộc trong thời gian thử việc.

4. Doanh nghiệp mới thành lập phải đăng ký bảo hiểm xã hội trong thời hạn bao lâu?

Doanh nghiệp cần hoàn tất đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc bắt đầu sử dụng lao động thuộc diện tham gia bắt buộc.

5. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được xác định như thế nào?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng và do doanh nghiệp, người lao động thỏa thuận, kê khai theo hợp đồng lao động và quy định hiện hành.

Hiểu đúng về bảo hiểm xã hội doanh nghiệp giúp người sử dụng lao động tính đúng, đóng đủ và tránh rủi ro pháp lý không đáng có. Từ đối tượng tham gia, tỷ lệ đóng đến quy trình đăng ký lần đầu, doanh nghiệp nên cập nhật theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và văn bản hướng dẫn mới nhất, đồng thời liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội khi cần hỗ trợ.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.

Bảo Hiểm Sức Khỏe Song An

Song hành bù đắp, An tâm viện phí

 

Khám phá ngay
arrow_forward