Lương hưu là nguồn thu nhập ổn định giúp người lao động an tâm khi kết thúc quá trình làm việc. Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi về điều kiện hưởng, cách tính và mức điều chỉnh lương hưu. Bài viết tổng hợp chi tiết quy định mới nhất về lương hưu năm 2026, kèm ví dụ minh họa cách tính cho lao động nam, nữ để người lao động chủ động chuẩn bị cho giai đoạn nghỉ hưu.

Bạn đọc lưu ý: Nội dung đề cập trong bài viết được tổng hợp dựa trên thông tin chung của thị trường, không đại diện cho duy nhất các sản phẩm và dịch vụ của Techcombank.

1. Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mới

Theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025), người lao động được hưởng lương hưu khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:

  • Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện từ đủ 15 năm trở lên (giảm so với mức 20 năm theo quy định trước đây). Đây là điểm mới quan trọng của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, giúp nhiều người lao động có thời gian tham gia BHXH ngắn cũng có cơ hội tiếp cận chế độ hưu trí thay vì phải nhận BHXH một lần.
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Về lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu tăng dần mỗi năm thêm 3 tháng với lao động nam và 4 tháng với lao động nữ, cho đến khi nam đủ 62 tuổi (dự kiến năm 2028) và nữ đủ 60 tuổi (dự kiến năm 2035). Một số mốc cụ thể:

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu - Lao động nam

Tuổi nghỉ hưu - Lao động nữ

2021

60 tuổi 3 tháng

55 tuổi 4 tháng

2024

61 tuổi

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

57 tuổi

2028

62 tuổi

58 tuổi

2035

62 tuổi

60 tuổi

Như vậy, năm 2026, lao động nam trong điều kiện lao động bình thường nghỉ hưu ở tuổi 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ nghỉ hưu ở tuổi 57 tuổi.

Bên cạnh đó, Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định một số trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với tuổi nêu trên, nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện về thời gian đóng BHXH tối thiểu:

  • Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%: được nghỉ hưu sớm hơn tối đa 5 tuổi.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm/đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đủ 15 năm trở lên, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đủ 15 năm trở lên: được nghỉ hưu sớm hơn tối đa 10 tuổi.
  • Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp: được hưởng lương hưu khi có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc, không phụ thuộc điều kiện về tuổi.
  • Một số nhóm đặc thù như sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân, lao động khai thác than trong hầm lò có thể được nghỉ hưu trước tuổi theo quy định riêng, với mức giảm tối đa 5 - 10 năm tùy trường hợp.

Về thời điểm hưởng lương hưu, thời điểm bắt đầu hưởng được xác định theo hình thức tham gia BHXH và trường hợp cụ thể của người lao động. Đối với BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được xác định trong hồ sơ nghỉ việc theo Điều 69 Luật BHXH 2024. Đối với BHXH tự nguyện, thời điểm hưởng được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 101 của Luật này.

Điều kiện hưởng lương hưu năm 2026 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.Điều kiện hưởng lương hưu năm 2026 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

2. Chi tiết cách tính mức lương hưu hàng tháng (kèm ví dụ)

Theo Điều 66 và Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương hưu hằng tháng được xác định theo công thức:

Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH

Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính khác nhau giữa lao động nam và lao động nữ, còn mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH được xác định dựa trên toàn bộ hoặc một phần quá trình đóng BHXH tùy theo thời điểm người lao động bắt đầu tham gia (quy định chi tiết tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH hằng tháng cũng có giới hạn: tối thiểu không thấp hơn mức tham chiếu, tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu (hiện mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở).

2.1. Đối với lao động nữ

  • Đóng đủ 15 năm BHXH: tỷ lệ hưởng là 45%.
  • Từ năm thứ 16 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%.
  • Tỷ lệ hưởng tối đa là 75%, tương ứng với 30 năm đóng BHXH. Thời gian đóng vượt quá 30 năm sẽ không được cộng thêm vào tỷ lệ hưởng mà được giải quyết theo chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.

Bảng tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng BHXH của lao động nữ:

Số năm đóng BHXH

Tỷ lệ hưởng

15 năm

45%

18 năm

51%

20 năm

55%

25 năm

65%

28 năm

71%

30 năm

75% (tối đa)

Ví dụ minh họa: Chị A đóng BHXH đủ 25 năm, mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 7 triệu VND/tháng.

  • Tỷ lệ hưởng = 45% + (25 - 15) × 2% = 65%.
  • Lương hưu hằng tháng = 65% × 7 triệu VND = 4,55 triệu VND/tháng.

Ví dụ minh họa khác: Chị C đóng BHXH đủ 30 năm (đạt tỷ lệ tối đa 75%), mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 6 triệu VND/tháng. Lương hưu hằng tháng = 75% × 6 triệu VND = 4,5 triệu VND/tháng.

2.2. Đối với lao động nam

  • Đóng đủ 20 năm BHXH: tỷ lệ hưởng là 45%.
  • Trường hợp đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: tỷ lệ hưởng là 40% tương ứng 15 năm đầu, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng được tính thêm 1% (đây là điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 so với quy định trước đây, khi lao động nam dưới 20 năm đóng BHXH trước kia không được hưởng lương hưu hằng tháng).
  • Từ năm thứ 21 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%.
  • Tỷ lệ hưởng tối đa là 75%, tương ứng với 35 năm đóng BHXH. Thời gian đóng vượt quá 35 năm được giải quyết theo chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.

Bảng tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng BHXH của lao động nam:

Số năm đóng BHXH

Tỷ lệ hưởng

15 năm

40%

17 năm

42%

19 năm

44%

20 năm

45%

25 năm

55%

30 năm

65%

35 năm

75% (tối đa)

Ví dụ minh họa: Anh B đóng BHXH đủ 30 năm, mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 8 triệu VND/tháng.

  • Tỷ lệ hưởng = 45% + (30 - 20) × 2% = 65%.
  • Lương hưu hằng tháng = 65% × 8 triệu VND = 5,2 triệu VND/tháng.

Ví dụ minh họa khác: Anh D mới đóng BHXH được 17 năm và đến tuổi nghỉ hưu, mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 6 triệu VND/tháng.

  • Tỷ lệ hưởng = 40% + (17 - 15) × 1% = 42%.
  • Lương hưu hằng tháng = 42% × 6 triệu VND = 2,52 triệu VND/tháng.

Lưu ý:

  • Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH cao hơn 35 năm, lao động nữ cao hơn 30 năm thì phần thời gian đóng vượt không được tính thêm vào tỷ lệ hưởng, mà được giải quyết theo chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
  • Các ví dụ trên chỉ mang tính chất minh họa cách tính theo công thức tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; mức lương hưu thực tế của mỗi người còn phụ thuộc vào toàn bộ quá trình đóng và mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực tế, được cơ quan BHXH tính toán cụ thể khi giải quyết hồ sơ hưởng chế độ.

3. Cập nhật mức điều chỉnh lương hưu mới

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Nghị định áp dụng đối với nhiều nhóm đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026, trong đó có thể kể đến:

  • Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, người lao động (kể cả người tham gia BHXH tự nguyện), quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng.
  • Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; các nhóm hưởng trợ cấp theo một số quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành qua các thời kỳ.
  • Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
  • Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01/01/1995.
  • Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

Về mức điều chỉnh, từ ngày 01/7/2026:

  • Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng nêu trên được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức hưởng của tháng 6/2026.
  • Riêng nhóm đã nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995, sau khi tăng 8% mà mức hưởng vẫn thấp hơn 3,800,000 VND/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh bổ sung:
    • Người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,500,000 VND/tháng được tăng thêm 300.000 VND/người/tháng
    • Người có mức hưởng trên 3.500.000 VND/tháng nhưng dưới 3.800.000 đồng/tháng được nâng lên bằng 3.800.000 VND/người/tháng.
  • Mức lương hưu, trợ cấp sau khi điều chỉnh sẽ là căn cứ để tính các lần điều chỉnh tiếp theo.

Lưu ý: Các mức điều chỉnh, trợ cấp nêu trên được cập nhật theo văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm bài viết; người lao động và người đang hưởng lương hưu nên theo dõi thông tin chính thức từ cơ quan Bảo hiểm xã hội để nắm mức hưởng cụ thể của mình.

>>> Tham khảo thêm tăng lương hưu để cập nhật chi tiết các đợt điều chỉnh lương hưu mới nhất.

Mức điều chỉnh lương hưu áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
Mức điều chỉnh lương hưu áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

4. Lời khuyên cho người lao động để tối ưu hóa lương hưu

Để có mức lương hưu tốt hơn khi đến tuổi nghỉ hưu, người lao động có thể cân nhắc một số hướng sau:

  • Duy trì đóng BHXH liên tục, hạn chế gián đoạn: mỗi lần ngừng đóng rồi tham gia lại có thể khiến quá trình tích lũy thời gian đóng bị ngắt quãng, ảnh hưởng đến việc xác định mức bình quân tiền lương làm căn cứ tính lương hưu sau này.
  • Kéo dài thời gian tham gia BHXH nếu có điều kiện: vì tỷ lệ hưởng lương hưu tăng dần theo số năm đóng (2%/năm sau mốc 15 năm với nữ, sau mốc 20 năm với nam) cho đến mức tối đa 75%, thời gian đóng càng dài thì tỷ lệ hưởng càng cao.
  • Cân nhắc kỹ trước khi quyết định nhận BHXH một lần: việc nhận BHXH một lần đồng nghĩa với việc chấm dứt quá trình tham gia BHXH đã tích lũy, mất đi cơ hội hưởng lương hưu hằng tháng và thẻ bảo hiểm y tế miễn phí khi về già.
  • Trường hợp gián đoạn việc làm hoặc chuyển sang lao động tự do: có thể tham gia BHXH tự nguyện để duy trì liên tục thời gian đóng, cộng dồn với thời gian đã đóng BHXH bắt buộc trước đó (nếu có) khi tính hưởng chế độ hưu trí.
  • Theo dõi và đối chiếu định kỳ quá trình đóng BHXH của bản thân qua ứng dụng VssID hoặc dịch vụ công của cơ quan BHXH, để kịp thời phát hiện và điều chỉnh nếu có sai sót về thời gian, mức đóng.
  • Chủ động xây dựng thêm nguồn tài chính bổ sung song song với lương hưu: bên cạnh chế độ BHXH, người lao động có thể duy trì thói quen tiết kiệm định kỳ để có thêm khoản dự phòng khi về già, giúp chủ động hơn trước những chi phí phát sinh ngoài dự kiến.

>>> Tham khảo thêm cách hoàn thuế thu nhập cá nhân để nhận lại khoản thuế đã nộp thừa trong quá trình làm việc.

Một số hướng gợi ý giúp người lao động tối ưu quyền lợi lương hưu.Một số hướng gợi ý giúp người lao động tối ưu quyền lợi lương hưu.

5. FAQ

1. Lương 7 triệu về hưu được bao nhiêu?

Nếu hiểu "lương 7 triệu" là mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, thì lương hưu hằng tháng sẽ phụ thuộc vào số năm đóng BHXH và giới tính, theo công thức tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Một số ví dụ minh họa để tham khảo:

  • Đóng đủ 20 năm: nữ đạt tỷ lệ 55%, lương hưu tham khảo khoảng 3,85 triệu VND/tháng; nam đạt tỷ lệ 45%, lương hưu tham khảo khoảng 3,15 triệu VND/tháng.
  • Đóng đủ 25 năm: nữ đạt tỷ lệ 65%, lương hưu tham khảo khoảng 4,55 triệu VND/tháng; nam đạt tỷ lệ 55%, lương hưu tham khảo khoảng 3,85 triệu VND/tháng.
  • Đóng đủ 30 năm: nữ đạt tỷ lệ tối đa 75%, lương hưu tham khảo khoảng 5,25 triệu VND/tháng; nam đạt tỷ lệ 65%, lương hưu tham khảo khoảng 4,55 triệu VND/tháng.

Đây chỉ là ví dụ minh họa mang tính tham khảo; mức hưởng thực tế cần căn cứ vào toàn bộ quá trình đóng BHXH thực tế của từng người, do cơ quan BHXH tính toán khi giải quyết hồ sơ.

2. Lương cơ bản 5 triệu thì lương hưu bao nhiêu?

Tương tự, nếu mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 5 triệu VND/tháng, lương hưu hằng tháng cũng được tính theo công thức Tỷ lệ hưởng × Mức bình quân tiền lương. Một số ví dụ minh họa:

  • Đóng đủ 20 năm: nữ (tỷ lệ 55%) khoảng 2,75 triệu VND/tháng; nam (tỷ lệ 45%) khoảng 2,25 triệu VND/tháng.
  • Đóng đủ 25 năm: nữ (tỷ lệ 65%) khoảng 3,25 triệu VND/tháng; nam (tỷ lệ 55%) khoảng 2,75 triệu VND/tháng.
  • Đóng đủ 30 năm: nữ (tỷ lệ tối đa 75%) khoảng 3,75 triệu VND/tháng; nam (tỷ lệ 65%) khoảng 3,25 triệu VND/tháng.

Con số cụ thể còn tùy thuộc vào số năm đóng BHXH thực tế và mức bình quân tiền lương trong suốt quá trình tham gia của từng người, không áp dụng chung một mức cố định cho tất cả trường hợp.

3. Lương hưu tháng 7 năm 2026 sẽ tăng bao nhiêu?

Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh tăng thêm 8% so với mức hưởng của tháng 6/2026. Riêng nhóm nghỉ hưu trước ngày 01/01/1995 mà sau điều chỉnh vẫn thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh bổ sung: người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/tháng trở xuống được cộng thêm 300.000 đồng/người/tháng; người có mức hưởng trên 3.500.000 đồng nhưng dưới 3.800.000 đồng/tháng được nâng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng. Mức lương hưu sau điều chỉnh sẽ là căn cứ cho các lần điều chỉnh tiếp theo.

4. Chế độ về hưu một lần hiện nay là gì?

Đây là chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, áp dụng cho lao động nam có thời gian đóng BHXH cao hơn 35 năm và lao động nữ cao hơn 30 năm - tức phần thời gian đóng vượt mức tương ứng tỷ lệ hưởng tối đa 75%. Mức trợ cấp được chia thành hai trường hợp:

  • Đối với thời gian đóng BHXH cao hơn mức tối đa (35 năm với nam, 30 năm với nữ) tính đến trước thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu: mỗi năm đóng vượt được tính bằng 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
  • Đối với thời gian tiếp tục đóng BHXH sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định: mỗi năm đóng trong giai đoạn này được tính bằng 2 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Đây là quyền lợi bổ sung ngoài lương hưu hằng tháng, dành cho người lao động có thời gian tham gia BHXH dài hơn mức cần thiết để đạt tỷ lệ hưởng tối đa.

>>> Tham khảo thêm cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân để chủ động hoàn tất nghĩa vụ thuế với các khoản thu nhập trong năm.

Nắm rõ điều kiện, cách tính và các mức điều chỉnh lương hưu giúp người lao động chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính dài hạn. Từ năm 2026, cùng với lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu và tỷ lệ hưởng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nên duy trì việc đóng BHXH liên tục, cân nhắc kỹ trước khi rút BHXH một lần và chủ động chuẩn bị thêm nguồn tài chính bổ sung. Việc theo dõi các cập nhật chính sách mới nhất về lương hưu cũng sẽ giúp người lao động và người đang hưởng lương hưu bảo vệ tốt hơn quyền lợi của mình.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm.

 

Sở hữu tài khoản thanh toán Techcombank

Đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của bạn